Đang tải... Vui lòng chờ...
Các chi nhánh
Thú chơi tranh đá quý
Tác dụng của cóc 3 chân

Thiền thừ đá ngọc xanh khai thác tại Yên Bái

Tỳ Hưu linh vật số 1 trong phong thủy

Sản phẩm làm từ khối đá tự nhiên khai thác tại Yên Bái

Tranh đá quý Lục Yên Thương hiệu Việt tiêu biểu 2014

Ngày 15/3/2015 Rất vinh dự và tự hào cho làng tranh đá quý nổi tiếng " Lục Yên - Yên Bái" đại diện cho gần 100 cơ sở sản xuất tranh đá quý và là đơn vị duy nhất của Tỉnh Yên Bái đạt được giải thưởng " SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THƯƠNG HIỆU VIỆT TIÊU BIỂU 2014" Truyền hình trực tiếp trên VTV1 đài truyền hình Việt Nam. sản phẩm của công ty TNHH tranh đá quý Việt Nam đã trải qua các vòng tuyển chọn khắt khe đã được ban tổ chức đánh giá rất cao.

Tác dụng của đá Thạch Anh

Là viên đá có thể đem đến sự may mắn trong cuộc sống và công việc, chống lại sự ảnh hưởng của năng lượng xấu. Ở phương Tây, các nhà chiêm tinh học hay các phù thủy, các thầy bói thường sử dụng quả cầu (làm bằng thạch anh) để xem quá khứ, nhìn tương lai. Tại quốc gia con người chứng nhận và khẳng định rằng, đá thạch anh tím thực sự có tác dụng tốt, mang lại nhiều may mắn và thịnh vượng cho gia chủ.... Cách đặt đá thạch anh tím: 1. Để gia đình bình an, tài vận hanh thông Đặt ở các góc nhà: Độ

Chọn đá hợp mệnh theo ngũ hành

Chọn đá quý hợp mệnhNgũ hành tương sinh, tương khắc cũng là một quy luật. Có những quy định về nhiều mặt của ngũ hành, trong đó phải kể đến màu sắc. Dùng trang sức bừa bãi, không theo màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho họ. Ngược lại, nếu đeo trang sức đá có màu sắc phù hợp với mệnh thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.

Hỗ trợ Online
Lượt truy cập

Ý NGHĨA CỦA TRANH ĐÁ QUÝ

Từ những báu vật của thiên nhiên ban tặng, qua bàn tay khéo léo tài hoa của các nghệ nhân, đá quý đã được cấy ghép thành những bức tranh với vẻ đẹp lung linh, rực rỡ sắc màu. Tranh đá quý là loại hình đặc sắc và mới mẻ tại Việt Nam. Tranh đá quý có độ bền lâu cùng thời gian với những sắc màu tự nhiên và không phai màu, không gây ô nhiễm và không độc hại cho sức khỏe con người.

Với chủ đề Sơn thủy hữu tình:

Nước cũng giống như người quân tử. Nước cho mọi người mà không có gì tư lợi về mình. Như vậy là đức. Nước đi đến đâu thì mang sự sống đến đó, như vậy là nhân. Nước luôn chảy xuống chỗ thấp theo đúng đạo lý, như vậy là nghĩa. Nước ở trên cao trăm trượng, lao xuống khe mà không ngần ngại gì, như vậy là dũng. Chỗ cạn thì nước rất hiền hòa, chỗ sâu thì đố ai lường được, như vậy là trí. Nước chịu nhận cả cái xấu, như vậy là bao dung, cái gì không sạch mà vào nước cũng trở thành sạch. Như vậy là làm cho mọi cái trở thành thiện. Khi nước đứng yên thì bằng phẳng, đó là chính. Vì vậy người quân tử thấy nước ở sông lớn thì thích ngắm nhìn để tu dưỡng tính tình.

Núi thì cao mà ta thích vì trên núi có cỏ cây sinh ra, có chim muông nảy nở, tạo thêm nhiều của cải cung cấp cho bốn phương. Mây gió tạo ra ở đó để trời đất giao lưu, âm dương hòa hợp, muôn vật nhờ đó mà thành, trăm họ nhờ đó mà có cái ăn. Vì vậy, người quân tử thích ngắm núi để tâm hồn khoáng.

Ý NGHĨA CỦA TRANH NGỰA

Ngựa xuất hiện trong tranh như là biểu tượng của sự mau chóng và thành đạt. Ngựa là hình ảnh của sự trung thành, kiên nhẫn, sự may mắn mang tài lộc. Ngựa phi nước đại còn gọi là lộc mã đem lại nguồn tài lộc, sự phát đạt trong kinh doanh. Bức tranh có chủ đề phổ biến nhất là Mã Đáo Thành Công thể hiện một bầy ngựa có tám con đang phi nước đại gió bụi mịt mù. Sở dĩ bức tranh có tám con ngựa bởi vì số 8 "Bát" 八 đọc theo Hán cùng một âm với chử “Phát” là phát đạt. Ngựa phi trong gió cũng có ý là con ngựa đó khỏe mạnh.

Tranh bát mã phi nước đại tượng trưng cho sao bát bạch rất vượng khí đem lại nguồn tài lộc rất lớn. Dùng cho những người hay đi xa, chuyến đi thành công tốt đẹp. Trong đầu tư kinh doanh thì nó mang lại lợi lộc lớn cho chủ nhân. Tranh Mã Đáo Thành Công đặt ở phòng làm việc hoặc phòng khách, hướng ngựa quay đầu chạy vào trong nhà.

Bình thường tám con ngựa chạy về ý là tám con đều cùng một chí hướng, đó là ý nghĩa nguyên thủy của các tranh thời xưa: "mạnh dạn dồn hết nhiệt huyết, tiến về một hướng để đạt mục đích". Ngày nay, tranh Mã Đáo Thành Công được vẽ thêm chi tiết khác bình thường. Đó là có một con trong bầy quay đầu lại là điểm nhấn cho bức tranh thêm sống động. Con quay đầu thường ở vị trí giữa thứ tư hoặc thứ năm hay con đầu đàn, không khi nào là con cuối đàn, ý khuyến khích hay cổ vũ đồng đội tiến lên để đạt mục đích.

Ý nghĩa câu “Mã Đáo Thành Công” tượng trưng cho sự tốc chiến tốc thắng. Và tranh Mã Đáo Thành Công làm quà khai trương tương tự như là “Khai trương Hồng Phát”.

Nguyên ý câu “Mã Đáo Thành Công” là: “Kỳ khai đắc thắng, mã đáo thành công”. Có nghĩa: Cờ phất (làm hiệu) chiến thắng, ngựa quay về (báo tin) thành công. Năm 1789, sau khi đánh tan quân Thanh, vua Quang Trung đưa quân vào thành, mùng 5 tết mừng xuân. Để báo tin thắng trận, vua đã cho người mang một cành đào, cưỡi ngựa truyền qua các trạm ngày đêm chuyển cành đào về cho công chúa Ngọc Hân. Đó cũng là MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG.

Trong phong thủy, Mã Đáo Thành Công thường dành tặng những người mới bắt đầu làm ăn buôn bán, mới khai trương hoặc những người đang trên đường lập công danh. Những người được tặng tranh này, một khi đã thành công, thì không được đem tặng lại, làm mất, làm hư hủy bức tám con ngựa đó. Cũng chính vì thế, người tặng tranh Mã Đáo Thành Công thường tế nhị chọn những bức tranh được chế tác từ đá quý vừa có ý nghĩa, vừa bền vững suốt đời không hư hao

Đá quý tự nhiên

Ý nghĩa

Hổ  tượng trưng cho  sức mạnh oai phong lẫm liệt; Rồng tượng trưng cho quyền uy và thống trị. Hình ảnh Long – Hổ quy tụ thể hiện chí lớn gặp nhau, anh hùng tương ngộ.  Tranh Long Hổ tương phùng tượng trưng cho sức mạnh của 2 phương vị Thanh Long và Bạch hổ trong phong thủy, có tác dụng vượng khí 2 phương vị đó, đồng thời có tác dụng trừ tà khí trong nhà, mang lại vượng khí và vận may, tiêu trừ tiểu nhân.

 

Ý nghĩa tranh "Tùng Hạc diên niên"

Bức "Tùng Hạc diên niên" biểu hiện cho sự thịnh vượng, trường thọ, có ý nghĩa rất tốt

 

Bức "Tùng Hạc diên niên" sẽ biểu hiện cho sự thịnh vượng, trường thọ, có ý nghĩa rất tốt. Trong tranh gồm hình ảnh hạc tiên và cây tùng.

Cây tùng mọc trên núi cao, khô cằn, thiếu nguồn dinh dưỡng. Nó mọc ngay ở những mỏm núi chênh vênh, chịu nhiều sương gió, bão tuyết mà không chết không đổ thể hiện sức sống bền bỉ. Người xưa xem tùng là đại diện cho trăm cây, ngoài ý nghĩa trường thọ, tùng còn là đại diện của khí tiết. Ngoài ra, trong quan niệm của người Trung Hoa, tùng còn có khả năng trừ tà, xua đuổi ma quỷ rất mạnh nên tùng mang lại sự bình yên, àn lành cho con người.

Hạc trong truyền thuyết xưa là một loài chim tiên, trong “Tước bào cổ kim chú” có viết: “Hạc thiên niên tắc biến thành thương, hựu lưỡng thiên tuế tắc biến hắc, sở vị huyền hạc dã” (Qua ngàn năm, hạc biến màu xanh; qua hai ngàn năm, hạc biến thành đen; nên gọi là hạc huyễn hoặc). Vì vậy, người xưa xem hạc là loài chim tượng trưng cho sự trường thọ.

Họa tiết “tùng hạc diên niên” vừa mang ý nghĩa trường thọ, vừa mang ý nghĩa khí tiết thanh cao, gắn bó vĩnh cửu và còn được gọi với tên “tùng hạc đồng xuân”

Đây là tranh phong thủy dùng để làm quà biếu, mừng tân gia, khánh thành công ty, chúc phúc, chúc thọ...

Ý nghĩa tranh "Cửu Ngư"

Tranh cửu ngư - phát tài, sinh lộc, may mắn, thành đạt trong kinh doanh. Đây là món quà ý nghĩa dùng làm: quà biếu, quà tặng đối tác, sự kiện, tranh trang trí theo phong thủy, bức trang mang lại may mắn, tài lộc phù hợp cho những người làm kinh doanh thành đạt, kích hoạt tài vận và tài lộc.

Tranh cửu ngư - phát tài, sinh lộc, may mắn, thành đạt trong kinh doanh.

- HOA SEN

Hoa này biểu trưng nhiều ý nghĩa

"Sen", chữ hán đọc là "liên" đồng âm với "liên" (liên tục, liên tiếp, liền nhau), "cá" chữ Hán đọc là "ngư" đọc là "yu": đồng âm với "dư" (dư dả). Sen - cá biểu ý cho sự "dư dả liên tục" nghĩa là không phải lúc dư lúc thiếu. Hình họa "liên dư", cá thường vẽ nhiều con.

- CÁ CHÉP:

Cá chép là biểu tượng cho sự kiên trì, bền chí, linh thiêng, cao quý.Trong truyền thuyết thường câu chuyện cá chép vượt vũ môn hoá rồng,vì thế cá chép được coi như rồng - một con vật linh thiêng cao quý. Cá chép là biểu tượng của sự tăng tiến công danh và nổi tiếng. Trong làm ăn buôn bán thì cá chép đại diện cho Thuỷ khí tức là nguồn tài lộc dồi dào. Cá chép là một trong những pháp khí vô cùng tốt cho cả hai phương diện công danh và tài lộc. -Cửu ngư đồ: là tranh vẽ 9 con cá, lợi dụng sự đồng âm giữa 九‘cửu' là chín và 久‘cửu' là lâu dài để cầu chúc dư dả lâu dài.

chữ Hán là "ngư" , âm đọc là " Yu" đồng âm với "dư" 餘(dư dả). Do vậy, cá biểu trưng cho sự dư dả. Hình vẽ cá phối hợp với nhiều hình họa, hoa văn khác có thể hiểu là "hữu dư" có nghĩa là "có", tức giàu có : dư ăn dư để.

1. Sự trong sạch, tinh khiết tự tại.

2. Nhân quả luân hồi : quá khứ (hoa nở) - hiện tại (đài sen) - Tương lai (hạt sen).

Ngũ hành:Bức tranh này đại diện cho hành Thủy, rất phù hợp với những người mạng Mộc hoặc Thủy, đem lại sự may mắn trong sự nghiệp

Ý nghĩa:Theo quan niệm phương Đông, cá Chép tượng trưng cho sức khỏe và tài lộc. Cá Chép với đức tính bền bỉ và sự cố gắng dẻo dai, đã có thể vượt Vũ môn để hóa Rồng, nên người ta còn coi cá Chép như một hiện thân của Rồng, con vật linh thiêng cao quý.

Trong đường quan lộ, cá Chép là biểu tượng của sự thăng tiến, công danh. Trong làm ăn 

buôn bán thì cá Chép lại là biểu tượng của nguồn tài lộc dồi dào

3. Hôn nhân (hai hoa cung một bụi)

4. Sự nối truyền lên tục (hạt sen gọi là "tử" đồng âm với "tử" là con)

5. Thịnh vượng, (lá hoa phủ ấm mặt nước).

6. Tiềm năng, sinh lực dồi dào (xuyên qua bùn đất vượt lên mặt nước màu mỡ đầy đủ).

Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Theo phong thủy, các loài hoa biểu tượng cho sự giàu có, thịnh vượng, sắc đẹp, sức khỏe và trường thọ, đem lại sự may mắn trong sự nghiệp.

Cho dù là nhà ở, văn phòng làm việc hay cửa hiệu, việc sử dụng một cách khéo léo các tranh hoa chính là thể hiện sự thành khẩn một cách tao nhã. Nhìn những tranh hoa đẹp thường làm cho con người cảm thấy yên tĩnh, nhẹ nhõm, thanh thản, vô hình trung đã loại bỏ đi sự nóng nảy, bực dọc, tránh gây ra bất hòa trong các mối quan hệ giữa người với người, và ngăn ngừa chúng ta chỉ biết đắm chìm trong những khó khăn, thiếu thốn của hoàn cảnh hoặc cuộc sống. Có thể nói, nó có thể kích thích chúng ta hướng theo hướng tích cực và đạt được một thành tựu trong sự nghiệp. Không chỉ thế, trong phong thủy, các loài hoa từ ngàn xưa đã được nghiên cứu và chứng minh có nhiều công dụng với phong thủy. Với mỗi loài hoa khác nhau, lại mang trong mình một ý nghĩa phong thủy khác nhau:
Ý nghĩa phong thủy của các loài chim

Chim được coi là biểu tượng cho sức mạnh của những cơ hội mới, là biểu tượng của tình duyên và sự giàu có.

Theo phong thủy, chim chóc thể hiện sức mạnh vô tận của trái đất và mỗi loài chim đều có những ý nghĩa phong thủy riêng cho ngôi nhà của bạn. Con người từ xa xưa đã chọn chim chóc để thể hiện cảm hứng, tự do, khao khát để được hợp nhất với thần thánh. Mỗi loài chim có ý nghĩa phong thủy riêng. Trong các quan niệm về phong thủy truyền thống, chim được coi là biểu tượng cho sức mạnh của những cơ hội mới, đặc biệt khi bạn đang gặp phải vận hạn. Chim cũng được coi là biểu tượng của tình duyên và sự giàu có.

Sếu Trường Thọ:

Ngũ hành: Bức tranh này đại diện cho hành Thủy, rất phù hợp với những người mạng Mộc hoặc Thủy, đem lại sự may mắn trong sự nghiệp

Ý nghĩa: hình ảnh con Sếu tượng trưng cho sự trường thọ, hạnh phúc và sức khỏe. Treo bức tranh vẽ Sếu trong nhà có thể giúp cho mọi thành viên luôn khỏe mạnh, hạnh phúc, ông bà sống lâu trăm tuổi.

Tranh uyên ương:

Bạn có thể tìm thấy rất nhiều hình ảnh đôi uyên ương vì ai cũng muốn bài trí những vật dụng có đôi uyên ương, với mong muốn mang lại ý nghĩa tốt đẹp cho cuộc sống hạnh phúc gia đình.

Treo bức tranh có đôi uyên ương ở góc Tây Nam của phòng ngủ sẽ tạo ra năng lượng tốt bồi dưỡng cho cuộc sống tình cảm của bạn. Nếu ai còn độc thân thì nên treo tranh uyên ương hoặc mua một đôi uyên ương bằng gỗ đặt trong phòng ngủ.

Lưu ý là chỉ sử dụng một đôi, không được dùng một hoặc ba con. Lý do là treo hoặc trưng chỉ một con trống hay mái chỉ hàm ý là người treo sẽ sống độc thân mãi mãi, còn ba con hàm chỉ trong cuộc hôn nhân sẽ có kẻ thứ ba chen vào. Muốn thu hút người khác phái, hãy để một đôi uyên ương trong phòng ngủ của mình.

Chim phượng hoàng:

Chim phượng hoàng thường được mô tả có đầu gà, hàm én, cổ rắn, lưng rùa, đuôi cá với năm màu và cao sáu thước. Nó tượng trưng cho sáu vật chất mà ngày nay có thể hiểu nôm na như sau: đầu là bầu trời, mắt là Mặt trời, lưng là Mặt trăng, cánh là gió, chân là đất và đuôi là các hành tinh. Lông của nó đại diện cho màu sắc của ngũ hành (đen, trắng, đỏ, xanh và vàng).

Hình ảnh về phượng hoàng đã xuất hiện tại Trung Quốc cách đây trên bảy nghìn năm, thông thường trong các miếng ngọc và trên các tôtem (vật tổ) may mắn. Nó là tôtem của các bộ lạc miền Đông thời cổ đại ở Trung Quốc. Trong thời kỳ nhà Hán, phượng hoàng được sử dụng như là biểu tượng của hướng Nam, được thể hiện dưới dạng con trống và con mái quay mặt vào nhau. Nó cũng được sử dụng để biểu thị cho hoàng hậu (hay các phi tần) ở trong cặp đôi với rồng là biểu thị của vua hay hoàng đế, đại diện cho quyền lực mà Thượng đế ban cho hoàng hậu. Nếu hình ảnh phượng hoàng được sử dụng để trang trí nhà cửa thì nó biểu tượng cho lòng trung thành và sự trung thực của những người sống trong ngôi nhà đó.

Phượng hoàng còn là biểu tượng của đức hạnh và vẻ duyên dáng, thanh nhã, cũng biểu thị cho sự hòa hợp âm dương. Theo truyền thuyết, nó xuất hiện trong thời kỳ hòa bình và thịnh vượng. Tại Trung Hoa thời cổ đại, có thể tìm thấy hình ảnh của phượng hoàng trong các trang trí của đám cưới hay của hoàng tộc cùng với con rồng. Điều này là do người Trung Quốc coi rồng và phượng (hoàng) là biểu tượng cho quan hệ hạnh phúc giữa chồng và vợ, một kiểu ẩn dụ khác của âm và dương.

Là một trong bốn tứ linh (long, lân, quy, phụng) và là vua của các loài chim, phượng hoàng còn biểu hiện cho khả năng hồi phục kiên cường sau thất bại, đổ nát lại vươn lên từ đống tro tàn. Trong Phong Thủy, thân hình của phượng hoàng gợi lên năm đức tính của con người: đầu tượng trưng cho đức hạnh, đôi cánh tượng trưng cho tinh thần trách nhiệm và nghĩa vụ, chiếc lưng tượng trưng cho cách đối nhân xử thế khéo léo, bộ ngực là lòng nhân đạo và lòng trắc ẩn và phần bụng biểu thị sự đáng tin cậy. Phượng hoàng chiếm giữ cả cung hướng Nam của bầu trời, và phù hợp với ánh lửa của phương Nam, có liên hệ với Mặt trời, với hơi ấm của mùa hè và niềm vui có được một vụ mùa bội thu.

Nếu muốn đặt hình ảnh của một con phượng hoàng trong nhà, hãy đặt chúng ở một chỗ cao, trên một chiếc kệ hoặc trên tủ đựng tách để nó tỏa sáng. Cũng có thể đặt hình phượng hoàng dọc theo bức tường phía Nam ngôi nhà hoặc treo trong góc phòng sinh hoạt gia đình. Nếu không tìm được tranh vẽ phượng hoàng, có thể treo một bức tranh của một con công hoặc một con gà trống để thay thế.

Đại bàng như là một biểu tượng Hình tượng đại bàng hoặc giống đại bàng được sử dụng trong các huy hiệu như hiệu lệnh, như là một hình ảnh tượng trưng, và như là một tiêu ngữ. Các bộ phận của cơ thể của chim đại bàng như đầu, cánh của nó hoặc chân cũng được sử dụng như là một hiệu lệnh hoặc tiêu ngữ. Chim đại bàng biểu tượng cho sức mạnh, lòng can đảm,tầm nhìn xa và sự bất tử. Nó được coi là vua của không trung và sứ giả của vị thần tối cao. Theo thần thoại, người Hy Lạp coi đại bàng là biểu trưng của thần Zeus , những người La Mã coi đại bàng là biểu trưng của Jupiter, bởi các bộ lạc Đức thì coi nó là Odin và người theo Kitô giáo thì là biểu tượng của Thiên Chúa.

Ý NGHĨA VỀ TRANH VINH QUY BÁI TỔ

Ý NGHĨA VỀ TRANH VINH QUY BÁI TỔ

Năm 1484, Vua Lê Thánh Tôn ban lệ "Bia Đá Đề Danh", nghĩa là danh tánh của các tân khoa tiến sĩ trong các kỳ thi,

Năm 1484, Vua Lê Thánh Tôn ban lệ "Bia Đá Đề Danh", nghĩa là danh tánh của các tân khoa tiến sĩ trong các kỳ thi, được khắc vào bia đá, dựng ở Văn Miếu tại cố đô Thăng Long. Trên mỗi bia đá, ngoài danh tánh, quê hương của các tân khoa tiến sĩ trong kỳ thi đó, còn có danh tánh của các quan trường chấm thi và một bài văn bia nói về ý nghĩa của việc học hành và việc phục vụ đất nước. Mặc dù trải qua nhiều cuộc chiến tranh tàn phá, hiện nay tại Văn Miếu Hà Nội vẫn còn 82 bia đá trong tổng số 117 bia đã được lập. Theo sử sách, tính cho đến năm 1800, nước ta đã có được 2266 vị tiến sĩ.

Cũng kể từ năm 1484, các tân khoa được nhà vua ban yến tiệc, mũ áo, cân đai và cho lính hầu đưa rước về nơi sinh quán "Vinh Quy Bái Tổ". Dân chúng trong tỉnh huyện, làng xã hãnh diện đón rước vị tân khoa với cờ, lọng, chiêng, trống rầm rộ. Nếu vị tân khoa đã có gia đình thì người vợ cũng được đón rước cùng với chồng theo đúng lệ "ngựa anh đi trước, võng nàng theo sau". Khi về tới làng, vị tân khoa sẽ đến nhà thờ tổ của dòng họ và đình làng bái tạ tổ tiên, rồi về bái tạ thầy dạy và cha mẹ.

Vinh Quy Bái Tổ không chỉ là vinh dự cho vị tân khoa, cho cha mẹ họ hàng, làng xóm mà còn là dịp để vị tân khoa bỏ bày lòng biết ơn đối với tổ tiên, cha mẹ và thầy dạy theo đúng đạo lý Việt Nam: "Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy". Dân tộc Việt Nam rất hãnh diện với truyền thống văn hóa này.

(Theo Khoa Cử Việt Nam, tập thượng)

 

Ý nghĩa của bức Đào hạc

Cây đào kết quả tượng trưng cho sự thu hoạch, sự kết quả hoặc sự đầu tư mang lại lợi lộc lớn. Cây đào trong kinh doanh sẽ đem lại cát khí lớn lao cho ngôi nhà, văn phòng hoặc cửa hàng kinh doanh. Nó mang lại sự đầu tư sáng suốt và thu được nhiều tài lộc.Cây đào được làm từ đá quý mang tinh chất Thổ, không những là vật khí mang lại may mắn về tiền bạc mà đây còn là vật khí rất tốt cho sức khoẻ và quan hệ gia đình cũng như tình duyên. Bởi trái đào là biểu tượng cho sức khoẻ, bình an trường thọ và tình duyên may mắn.

Theo từ điển tiếng Việt, thì hạc là chim lớn, chân rất cao, cổ và mỏ dài, thường được làm biểu tượng cho tuổi thọ. Hạc cũng là biểu tượng cho trí tuệ (thiên hạc), người tài giỏi.
Hạc cùng với đào và lộc là tam bảo của Thọ tinh

Ý nghĩa của tranh tứ quý

Tranh Tứ quý thuộc loại tứ bình (bốn bức) khổ lớn, vẽ cảnh tứ thời: xuân, hạ, thu, đông. Người treo tranh tứ quý không chỉ là để trang trí mà còn mang nhiều ý nghĩa cầu may mắn, phú quý, sung túc và mang cả những yếu tố phong thủy trong đó. 

Mỗi mùa có một loài cây, loài hoa đặc trưng. Mùa xuân: hoa mai, hoa lan, hoa đào. Mùa hạ: hoa sen, hoa hồng, hoa lựu. Mùa thu: hoa cúc, hoa phù dung. Mùa đông: cây trúc, cây thông (tùng). Mỗi loài hoa, loài cây lại tương ứng với một loài chim. Vẽ hoa ấy phải đi với chim ấy mới là đúng quy tắc, đúng luật. Như vẽ hoa mai phải vẽ với chim khổng tước (mai/điểu), hoa hồng với chim công (hồng/công), hoa cúc với gà (kê/cúc), cây thông với chim hạc (tùng/hạc)...

Xuân thiên mai nhụy phô thanh bạch
Hạ nhật hồng hoa đấu hảo kỳ
Cúc ngạo thu tình hương vạn hộc
Tùng lăng đông tuyết ngọc thiên chi.

Tứ quý trong vai trò là biểu tượng của bốn mùa được hình thành ở những cư dân thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa châu á như Việt Nam và một phần của Trung Hoa lục địa. Về sau, khi đã được nâng lên thành một biểu tượng của nghệ thuật, tứ quý thâm nhập vào nhiều nền văn hoá khác nằm cận kề các khu vực văn hoá thuộc vùng khí hậu nói trên. Cho tới nay, tứ quý là một trong những biểu tượng nghệ thuật được sử dụng nhiều trong văn hoá truyền thống ở các quốc gia thuộc khu vực Đông Bắc á như Nhật Bản, Triều Tiên cùng với Trung Hoa và Việt Nam. Ngoài ra, biểu tượng này còn được các cộng đồng người Hoa và người Việt ở nước ngoài lưu giữ. ở những cộng đồng này, tứ quý được xem như một biểu tượng quan trọng của văn hoá truyền thống.Bên cạnh những quan niệm bốn mùa được sản sinh từ yếu tố khí hậu của tứ quý, một yếu tố hết sức quan trọng đã góp phần tạo nên cụm biểu tượng trang trí này là quan niệm bộ tứ của người phương Đông đã được hình thành từ hàng nghìn năm qua. Lối tư duy này được người Hán sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất. Đầu tiên phải kể đến là biểu tượng tứ tượng trong hà đồ của người Trung Hoa, với quan niệm lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. Thứ đến là tứ thư trong tứ thư, ngũ kinh - những kinh sách quan trọng của người Trung Hoa và cũng là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của nền văn hiến Trung Hoa. Thông qua Đạo giáo và Phật giáo, người Trung Hoa hình thành nên Tứ đại danh sơn - nơi tu luyện của các vị thần phật, bao gồm: Ngũ Đài sơn, Phổ Đà sơn, Nga Mi sơn và Cửu Hoa sơn. Ngoài ra còn có tứ đại mĩ nhân, tứ Bồ tát, tứ thiên vương…Trong quan niệm của người phương Đông, bộ tứ là biểu hiện của sự đầy đủ, vững chắc, vĩnh cửu, hạnh phúc... như tứ phương, tứ trụ, tứ đức... Thậm chí ở Việt Nam, bộ tứ còn được hình tượng hoá thành cụm biểu tượng tứ bất tử gồm bốn vị thần: Sơn Tinh, Chử Đồng Tử, Mẫu Liễu Hạnh và Thánh Gióng, hoặc tứ chính trấn bao gồm xứ Đông, xứ Nam, xứ Đoài và xứ Bắc. Trong một trò chơi dân gian khá thịnh hành trước đây (bài Tam cúc), bốn con bài cùng loại cũng được gọi là tứ quý hay tứ tử trình làng. Người gặp tứ quý khi chơi bài thường nắm chắc phần thắng và tứ quý được xem như một biểu hiện của sự may mắn. Như vậy, xuất phát từ những biểu tượng của bốn mùa nhưng tứ quý trong quan niệm dân gian không còn là một biểu tượng riêng của thời tiết hay khí hậu nữa mà đã biến thành biểu tượng của nhiều điều tốt lành khác. Đặc biệt, khi đã trở thành một biểu tượng của sự may mắn, tứ quý trở thành một niềm ước vọng của mọi người dân bất kể sang hèn.Qua đó có thể thấy rằng, người dân sử dụng biểu tượng tứ quý để trang trí trong nhà không có nghĩa là chỉ để làm đẹp hay chỉ để xem “lịch bốn mùa” mà còn là để cầu mong sự may mắn. Đây là một nét rất đặc thù trong văn hoá Việt Nam nói riêng và văn hoá phương Đông nói chung. ở phương Tây, khi cầu nguyện, người ta thường hướng tới một vị thần linh cụ thể với những điều ước cụ thể. Còn ở phương Đông, đặc biệt là ở Việt Nam, người dân có xu hướng tự tìm cho mình những yếu tố may mắn bằng nhiều sự biểu hiện khác nhau như hướng nhà (phong thuỷ), hướng đi, màu sắc, con số... Thậm chí, còn có cả những điều may mắn chỉ do một con nhện đưa lại (!). Chẳng hạn như khi đang dự định một công việc gì quan trọng, nếu nhìn thấy một con nhện đang kéo tơ đi lên thì chắc chắn công việc đó sẽ gặp nhiều thuận lợi. Với lối tư duy trừu tượng như vậy, việc lấy biểu tượng tứ quý để tạo ra sự may mắn không có gì là lạ. Tuy nhiên, những biểu hiện của biểu tượng này rất khác nhau. Tuỳ theo quan niệm, lối sống của người dân mỗi lúc, mỗi nơi, tứ quý lại được thể hiện bằng những cách thức riêng để làm phù hợp với các yếu tố lịch sử và văn hoá.

Ý NGHĨA TRANH TÙNG ĐÓN KHÁCH

Trong bức tranh có Cây Tung "ở thế nghênh đón" mang ý nghĩa đón chào khách, muốn truyền đạt lại cho khách đến nhà rằng gia đình rất hiếu khách. Khách đến chơi nhà chính là sự vinh dự lớn cho gia chủ. Ngoài ra cây tùng còn mang ý nghĩa của sức khoẻ và trường thọ.

Sau chim phượng hoàng, hạc là biểu tượng phổ biến nhất của sự may mắn. Rất nhiều truyền thuyết cổ của người châu Á nhắc đến loài vật này và phú cho chúng nhiều thiên tính kỳ diệu. Hạc được cho là "linh vật" bất tử của tất cả các loài chim.

Có 4 kiểu biểu tượng hạc: hạc đen, hạc vàng, hạc trắng và hạc xanh, trong đó hạc đen được xem là biểu tượng mạnh mẽ nhất của tuổi thọ. Hach trắng bay vút lên trời xanh là biểu tượng của trí tuệ.

Hình ảnh của hạc thường gắn liền với cây tùng, hoa mẫu đơn, hoa mai, mặt trời... cũng là những biểu tượng giàu ý nghĩa.

Biểu tượng hạc và tùng thường được biết với tên gọi "Tùng hạc diên niên" (tùng hạc trường thọ).

Hạc mang tinh thần vươn cao, vươn xa cất cánh lên bầu trời. Do đó, biểu tượng của hạc cũng được sử dụng trong phong thủy để đem lại nguồn năng lượng sống dồi dào và ý chí mạnh mẽ. Bạn có thể dùng dây đeo có biểu tượng chim hạc để cầu nguyện vận may luôn bên mình.

Chúng ta cũng thường thấy hình ảnh chim hạc đi kèm các biểu tượng cát tường khác trên vải thêu, trang phục truyền thống, khăn... thể hiện sự cao quý và thiêng liêng.

 Bức tranh đã truyền tải cho khách đến chơi nhà một sự cởi mở và hiếu khách, những người hiểu về tranh họ rất thích thú khi bước vào nhà là một lời chào đón khách từ bức tranh mà bạn treo.

Ý nghĩa: - Tùng mang ý nghĩa của của trường thọ

               - Hạc "diên niên" mang ý nghĩa của sự hoà hợp, hoà thuận

               - Thuyền " Thuận buồm xuôi gió"

               - Nước  tĩnh và chũng lại " biểu hiện của tiền tài"

Bức tranh mang lại tài lộc, sức khoẻ và trường thọ cho gia chủ. 

 Ý nghĩa của bức tranh “ Hoa mẫu đơn

Tình yêu thuỷ chung – Gia đình hạnh phúc

Phú quý – Nhân duyên tốt lành

Đặc điểm: Nữ hoàng của các loài hoa, tượng trưng cho sự vương giả giầu có, tình yêu thủy chung, gia đình hạnh phúc, nhân duyên tốt lành

Ý nghĩa: Tượng trưng cho cái đẹp, chuyện tình và tình yêu của tuổi trẻ. Nhà bạn có những cô con gái đẹp đã đến tuổi lập gia đình treo tranh Hoa mẫu đơn sẽ thu hút những chàng trai đến cầu hôn. Hoa Mẫu đơn tượng trưng cho tình yêu thủy chung, gia đình hạnh phúc, nhân duyên tốt lành.

Hoa Mẫu Đơn là một loài hoa tượng trưng cho sự vương giả, giầu có, thịnh vượng và một cuộc hôn nhân hạnh phúc, nhiều con cháu. Sử dụng hình ảnh hoa mẫu đơn trong phòng ngủ để có tình yêu chung thủy, hôn nhân hạnh phúc, nhân duyên tốt đẹp. Đặt trong phòng khách để căn phòng rạng rỡ, tinh thần thoải mái, sức sống mãnh liệt và gắn kết tình cảm của các thành viên trong gia đình.

Vị trí: Đặt trong phòng Khách hoặc phòng Ngủ ở góc Tây Nam ( Cung Nhân Duyên).

2. Ý nghĩa một số loại tranh phong thủy tiêu biểu.

- Tranh thuyền buồm (thuận buồm xuôi gió)

Theo phong thủy, thuyền buồm được coi là biểu tượng của thành công trong kinh doanh. Trước đây, các thương nhân người Trung Quốc thường chọn thuyền buồm làm logo bởi nó tượng trưng cho gió, mang lại nhiều cuộc giao dịch kinh doanh tốt đẹp, đem lại thịnh vượng. Để kích hoạt vận may trong kinh doanh, bạn hãy đặt một chiếc thuyền buồm hay một bức tranh thuyền buồm trên bàn làm việc hoặc gần cửa ra vào sao cho chiếc thuyền di chuyển theo hướng đi vào trong văn phòng công ty. Bạn cũng có thể làm như vậy cho nhà ở của mình. Làm như vậy, chiếc thuyền buồm căng gió sẽ luôn tiến về phía bạn để tăng thêm vận may và tài lộc.

�R���A9@�4i Hán sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất. Đầu tiên phải kể đến là biểu tượng tứ tượng trong hà đồ của người Trung Hoa, với quan niệm lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái. Thứ đến là tứ thư trong tứ thư, ngũ kinh - những kinh sách quan trọng của người Trung Hoa và cũng là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của nền văn hiến Trung Hoa. Thông qua Đạo giáo và Phật giáo, người Trung Hoa hình thành nên Tứ đại danh sơn - nơi tu luyện của các vị thần phật, bao gồm: Ngũ Đài sơn, Phổ Đà sơn, Nga Mi sơn và Cửu Hoa sơn. Ngoài ra còn có tứ đại mĩ nhân, tứ Bồ tát, tứ thiên vương…

 

 

In văn bản